Hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu

Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, các vấn đề xoay quanh thuế xuất-nhập khẩu, điển hình như hoàn thuế VAT xuất khẩu được nhiều doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Đặc biệt là trong những năm gần đây, có khá nhiều quy định mới về vấn đề hoàn thuế giá trị gia tăng. Hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu là một trong số các chính sách thuế giúp doanh nghiệp có thêm nguồn tiền tái đầu tư, phục vụ sản xuất kinh doanh và thúc đẩy việc xuất khẩu. Vậy chính sách hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu như thế nào, điều kiện cần có và bạn cần chuẩn bị hồ sơ gì phục vụ cho hoàn thuế xuất khẩu? Hãy cùng AGS tìm hiểu về nội dung này nhé!

1. Trường hợp nào được hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

 - Theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC) các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
 - Cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp:
   + Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan;
   + Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài,
 - Có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp chưa đủ số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
 - Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau:
   + Ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu;
   + Gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài;
   + Hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài;
   + Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
 - Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp:
   + Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
   + Hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
 - Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý đối với hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế, gian lận thương mại trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

2. Quy định về điều kiện và thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu:

Điều kiện và thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
 - Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC phải là:
   + Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được giấy phép hành nghề hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo pháp luật về kế toán;
   + Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
 - Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau.
 - Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

3. Quy định về nguyên tắc khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu:

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC và khoản 7 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC):
Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
 - Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:
   + Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu có ghi rõ: số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng ủy thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước ngoài của bên nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận ủy thác xuất khẩu thanh toán cho bên ủy thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu.
   + Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 
Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu

4. Cách xác định số thuế GTGT xuất khẩu được hoàn:

4.1 Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu xuất khẩu 100%

Đối với doanh nghiệp chỉ thực hiện hoạt động xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn được xác định căn cứ vào số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong kỳ kê khai. Tuy nhiên, để được hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn phải từ 300 triệu đồng trở lên và không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế theo quy định.
 - Ví dụ về hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
   +Doanh nghiệp Anpha là doanh nghiệp thuộc khu chế xuất, chỉ bán hàng cho thị trường ngoài Việt Nam. Tại quý II năm 2022, tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp Anpha có số liệu như sau:
   + Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển từ quý I: 200 triệu đồng.
   + Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu đủ điều kiện khấu trừ: 700 triệu đồng.
   + Tổng doanh thu trong 2 quý đầu năm là 8 tỷ đồng và toàn bộ đều là doanh thu từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
   + Giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ có thuế GTGT đầu vào là 2 tỷ đồng, tương đương số thuế GTGT đầu vào đã kê khai, khấu trừ là 200 triệu đồng (thuế suất 10%).
   + Doanh nghiệp xác định số thuế GTGT được hoàn trong kỳ hoàn thuế từ quý I đến quý II/2022 như sau:
   + Tổng số thuế GTGT chưa được khấu trừ = 200 triệu đồng + 700 triệu đồng = 900 triệu đồng > 300 triệu đồng. Như vậy, tại quý II/2022 doanh nghiệp đủ điều kiện thực hiện hoàn thuế GTGT.
   + 10% doanh thu xuất khẩu trong kỳ hoàn thuế = 8 tỷ đồng × 10% = 800 triệu đồng, thấp hơn số thuế GTGT chưa được khấu trừ là 900 triệu đồng. Số thuế GTGT được hoàn = 800 triệu đồng.
Thủ tục và cách hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu

4.2 Trường hợp doanh nghiệp gồm doanh thu xuất khẩu và doanh thu trong nước

 - Đối với doanh nghiệp mà trong kỳ vừa có hoạt động xuất khẩu, vừa có hoạt động bán hàng trong nước thì cần thực hiện:
   + Theo dõi hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu;
   + Trường hợp không tách riêng được số thuế GTGT của 2 hoạt động, số thuế GTGT của hoạt động xuất khẩu được tính theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu/tổng doanh thu trong kỳ hoàn thuế.
Số thuế GTGT ĐẦU VÀO của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu
 - Trong đó:
   Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động xuất khẩu, phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong kỳ và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ kỳ trước chuyển sang.
   Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu = Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ x (Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ / Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (gồm cả doanh thu xuất khẩu)) x 100%.
   + Trường hợp đơn vị là kinh doanh thương mại, mua hàng để xuất khẩu, cần loại trừ thuế GTGT của hàng tồn kho, công thức như sau:
Số thuế GTGT ĐV của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu
 - Ví dụ về hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu:
   + Tại quý 2 năm 2022 tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp Anpha có số liệu như sau:Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển từ kỳ trước sang: 400 triệu đồng. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế phát sinh trong kỳ: 500 triệu đồng.
Tổng doanh thu trong kỳ là 8 tỷ (trong đó doanh thu xuất khẩu là 6 tỷ và doanh thu trong nước là 2 tỷ).
   + Tỷ lệ % DTXK/TDT = 6/8x100% = 75%.
   + Giá trị hàng hóa tồn kho có thuế GTGT đầu vào cuối kỳ là 2 tỷ đồng, tương đương thuế GTGT đầu vào đã kê khai, khấu trừ là 200 triệu đồng (thuế suất là 10%).
Số thuế GTGT được hoàn trong kỳ của hàng xuất khẩu được xác định như sau:
 Số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết của quý 2 = 400 + 500 - 200 triệu đồng = 700 triệu đồng.
 Số thuế GTGT được hoàn trong kỳ là = 700 triệu đồng x 75% = 525 triệu đồng.

Lưu ý: Sau khi tính số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo công thức quy định như trên nếu số thuế GTGT chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì tổ chức kinh doanh không được xét hoàn thuế theo kỳ hiện tại mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ tổng từ 300 triệu đồng trở lên thì tổ chức kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo kỳ đăng ký.

5. Quy định nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu:

 - Hồ sơ chuẩn bị khi doanh nghiệp tiến hành thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu:
   + Hợp đồng bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân người nước ngoài, trong đó đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu thì cần cung cấp hợp đồng ủy thác xuất khẩu cùng biên bản thanh lý hợp đồng khi hoàn thành hợp đồng hoặc biên bản xác nhận đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu;
   + Tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu cần đáp ứng thủ tục hải quan;
   + Hóa đơn bán hàng, hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn gia công;
   + Chứng từ thanh toán thông qua ngân hàng công ty.
 - Lưu ý một số trường hợp không cần tờ khai hải quan như sau:
   + Các tổ chức kinh doanh thuộc ngành nghề xuất khẩu phần mềm qua phương tiện điện tử: trong trường hợp này tổ chức kinh doanh cần thực hiện đầy đủ các thủ tục để xác nhận việc bên mua đã nhận được hàng theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử;
   + Các tổ chức kinh doanh về hoạt động xây lắp công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan;
   + Các tổ chức kinh doanh về hoạt động cung cấp điện nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng thiết yếu.
 - Quy trình hoàn thuế GTGT xuất khẩu:
   + Bước 1: Doanh nghiệp làm tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo tháng/quý;
   + Bước 2: Doanh nghiệp kiểm tra tổng thể hồ sơ/chứng từ và tính số thuế GTGT xuất khẩu được hoàn dựa trên quy định tính theo mục III rồi thực hiện điền số thuế tính được vào chỉ tiêu số 42 (tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn) để nộp tờ khai GTGT mẫu 01/GTGT qua trang thuế điện tử;
   + Bước 3: Soạn giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (Mẫu số: 01/ĐNHT - Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính) và gửi lên cơ quan thuế để tiến hành các thủ tục kiểm tra, trực tiếp giao dịch với cơ quan thuế để cung cấp bổ sung hồ sơ, chứng từ cần thiết khi cơ quan thuế yêu cầu.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT

6. Các thực tiễn hoàn thuế GTGT trong những năm gần đây, những điểm cần lưu ý:

6.1. Các thực tiễn hoàn thuế trong những năm gần đây:

 - Những năm gần đây, thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT trên thực tế có xu hướng kéo dài hơn so với quy định, đặc biệt từ cuối năm 2022. Nguyên nhân chủ yếu là do cơ quan thuế tăng cường kiểm tra, xác minh hóa đơn nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế, nhất là đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro về thuế hoặc mua bán hóa đơn trái phép. 
 - Đáng chú ý, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 1798/TCT-TTKT ngày 16/5/2023, công khai danh sách 524 doanh nghiệp rủi ro để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình hoàn thuế.

6.2. Những điểm cần lưu ý về việc hoàn thuế VAT khi thực hiện xuất khẩu tại chỗ:

 - Khi thực hiện xuất khẩu tại chỗ, doanh nghiệp cần xác định rõ khách hàng nước ngoài có cơ sở tại Việt Nam hay không. Theo quy định, xuất khẩu tại chỗ chỉ áp dụng đối với trường hợp bán hàng cho thương nhân nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam và giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân đó. 
 - Nếu đối tác nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc hoạt động đầu tư tại Việt Nam, giao dịch có thể không được công nhận là xuất khẩu, dẫn đến rủi ro không được hoàn thuế GTGT đầu vào và có thể phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đối với hàng hóa bán ra.

6.3. Những điểm lưu ý về hoàn thuế GTGT khi thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt trong khu phi thuế quan:

 - Mặc dù một số quy định trước đây không yêu cầu khai báo hải quan đối với nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, nhưng hiện nay tờ khai hải quan đã trở thành một trong những chứng từ quan trọng khi thực hiện hoàn thuế GTGT. Do đó, cơ quan thuế có xu hướng yêu cầu doanh nghiệp cung cấp tờ khai hải quan đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trong khu phi thuế quan. 
 - Để hạn chế rủi ro khi hoàn thuế, doanh nghiệp nên chủ động thực hiện thủ tục hải quan hoặc trao đổi trước với cơ quan thuế, cơ quan hải quan có thẩm quyền để được hướng dẫn cụ thể.
Nguồn: Hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng XK - Kế toán Anpha
https://ketoananpha.vn/hoan-thue-gtgt-hang-xuat-khau.html
Những lưu ý về hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp XK - IGLOCAL
https://www.i-glocal.com/vi/report/149/

Thông tin khác

Next Post Previous Post