Kế toán các khoản phải thu khác: Cách hạch toán và kiểm soát

Kế toán các khoản phải thu khác cần theo dõi đúng đối tượng, chứng từ và thời hạn thu hồi. Tìm hiểu cách hạch toán và kiểm soát hiệu quả.

1. Kế toán các khoản phải thu khác là gì?

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp không chỉ phát sinh các khoản phải thu từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ mà còn có nhiều khoản tiền hoặc tài sản cần thu hồi từ cá nhân, tổ chức và các bên liên quan khác. Những khoản này nếu không được theo dõi đầy đủ có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc quản lý dòng tiền, đối chiếu công nợ và lập báo cáo tài chính.

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 138 – Phải thu khác được sử dụng để phản ánh các khoản phải thu ngoài phạm vi của TK 131 – Phải thu của khách hàng, TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ và TK 136 – Phải thu nội bộ. Thông tư 99/2025/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025 và là quy định mới về chế độ kế toán doanh nghiệp, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC trong phạm vi áp dụng.
Các khoản phải thu khác có thể phát sinh từ nhiều tình huống như tài sản thiếu chờ xử lý, khoản bồi thường do cá nhân hoặc tổ chức gây ra, các khoản chi hộ cần thu hồi, cổ tức hoặc lợi nhuận được chia, tiền lãi phải thu hay các khoản phải thu khác ngoài hoạt động bán hàng.

Việc hạch toán đúng các khoản này giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác tài sản, theo dõi được số tiền cần thu hồi và hạn chế tình trạng công nợ tồn đọng kéo dài.

2. Tài khoản sử dụng để hạch toán các khoản phải thu khác

2.1. Tài khoản 138 – Phải thu khác

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 138 được chia thành 3 tài khoản cấp 2:
  • TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản bị thiếu nhưng chưa xác định được nguyên nhân và đang chờ quyết định xử lý.
  • TK 1383 – Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu đã nộp và thuộc trường hợp được khấu trừ hoặc hoàn theo quy định.
  • TK 1388 – Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu khác ngoài những khoản đã được phản ánh trên TK 1381 và TK 1383.
Trong thực tế, TK 1388 thường được sử dụng để theo dõi nhiều khoản phải thu phát sinh ngoài hoạt động bán hàng.
Một số khoản thường gặp gồm:
  • Khoản phải thu bồi thường do làm mất, hư hỏng tài sản;
  • Khoản chi hộ cho bên thứ ba cần thu hồi;
  • Khoản cho bên khác mượn tài sản phi tiền tệ;
  • Cổ tức, lợi nhuận được chia phải thu;
  • Tiền lãi phải thu;
  • Các khoản phải thu liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Các khoản phải thu khác theo từng giao dịch thực tế.

2.2. Nguyên tắc theo dõi

Do các khoản phải thu khác có nhiều nguyên nhân và đối tượng khác nhau, kế toán không nên chỉ theo dõi tổng số dư TK 138 mà cần mở sổ chi tiết theo từng khoản phải thu.
Thông tin cần theo dõi có thể bao gồm:
  • Đối tượng phải thu;
  • Nội dung khoản phải thu;
  • Số tiền phải thu;
  • Ngày phát sinh;
  • Chứng từ liên quan;
  • Thời hạn thu hồi;
  • Số tiền đã thu;
  • Số tiền còn phải thu;
  • Tình trạng xử lý khoản công nợ.
Việc theo dõi chi tiết giúp kế toán dễ dàng đối chiếu với các bộ phận liên quan và xác định những khoản đã quá hạn hoặc có dấu hiệu khó thu hồi.

3. Cách hạch toán các khoản phải thu khác

3.1. Hạch toán tài sản thiếu chưa xác định được nguyên nhân

Khi kiểm kê phát hiện tiền mặt, hàng tồn kho hoặc tài sản bị thiếu nhưng chưa xác định được nguyên nhân, doanh nghiệp cần lập biên bản kiểm kê và thực hiện truy tìm nguyên nhân.
Nếu khoản thiếu chưa xác định được nguyên nhân và đang chờ xử lý:
Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
Có các TK 111, 152, 153, 155, 156,...

Khi xác định được nguyên nhân và có quyết định xử lý, kế toán căn cứ vào quyết định để ghi nhận khoản bồi thường, chi phí hoặc các khoản liên quan.
Ví dụ, nếu xác định một cá nhân phải bồi thường:
Nợ TK 1388 – Phải thu khác
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK tài sản liên quan

Việc lựa chọn tài khoản đối ứng phụ thuộc vào nguyên nhân và quyết định xử lý cụ thể.
Theo quy định, TK 1381 chỉ nên được sử dụng khi nguyên nhân thiếu tài sản chưa được xác định. Nếu tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay trong kỳ thì không cần đưa qua TK 1381.

3.2. Hạch toán khoản bồi thường phải thu

Khi xác định cá nhân hoặc tổ chức phải bồi thường do làm mất, hư hỏng vật tư, hàng hóa hoặc tài sản của doanh nghiệp, kế toán có thể ghi nhận khoản phải thu:
Nợ TK 1388 – Phải thu khác
Có các TK liên quan

Khi người phải bồi thường thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 111, 112
Có TK 1388 – Phải thu khác

Nếu khoản bồi thường được khấu trừ vào tiền lương của người lao động:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 1388 – Phải thu khác

Cách hạch toán cần căn cứ vào hồ sơ xử lý và quyết định của doanh nghiệp, tránh ghi nhận khoản phải thu khi chưa có căn cứ xác định trách nhiệm.

3.3. Hạch toán các khoản chi hộ cần thu hồi

Trong thực tế, doanh nghiệp có thể thanh toán trước một số khoản chi phí thay cho khách hàng, đối tác hoặc bên thứ ba. Sau đó, doanh nghiệp sẽ thu lại số tiền đã chi.

Khi phát sinh khoản chi hộ:
Nợ TK 1388 – Phải thu khác
Có TK 111, 112,...

Khi nhận lại tiền:
Nợ TK 111, 112
Có TK 1388 – Phải thu khác
Theo hướng dẫn của Thông tư 99, các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu hồi được phản ánh vào TK 1388.
Kế toán cần lưu đầy đủ chứng từ chứng minh khoản chi hộ, chẳng hạn hóa đơn, phiếu chi, ủy nhiệm chi, thỏa thuận giữa các bên hoặc tài liệu liên quan. Đây là cơ sở quan trọng để chứng minh khoản phải thu và thực hiện đối chiếu sau này.

3.4. Hạch toán cổ tức, lợi nhuận được chia

Khi doanh nghiệp có quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư tài chính và khoản này đủ điều kiện ghi nhận:
Nợ TK 1388 – Phải thu khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Khi doanh nghiệp thực tế nhận được tiền:
Nợ TK 111, 112
Có TK 1388 – Phải thu khác

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, cổ tức và lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ từ hoạt động đầu tư tài chính thuộc phạm vi phản ánh của TK 138.

3.5. Khi thu hồi các khoản phải thu khác

Khi doanh nghiệp thu được tiền từ các khoản phải thu khác:
Nợ TK 111, 112
Có TK 1388 – Phải thu khác

Kế toán cần kiểm tra số tiền thực tế nhận được với số công nợ đang theo dõi trên sổ chi tiết trước khi thực hiện bút toán.
Nếu chỉ thu hồi một phần, số dư còn lại trên TK 1388 phải tiếp tục được theo dõi đến khi khoản phải thu được thanh toán hoặc có quyết định xử lý khác.

4. Những sai sót thường gặp khi kế toán các khoản phải thu khác

4.1. Ghi nhận sai đối tượng hoặc sai bản chất khoản phải thu

Một trong những sai sót phổ biến là kế toán đưa các khoản phải thu khác vào TK 131 hoặc ngược lại.
Ví dụ, khoản phải thu từ khách hàng do bán hàng, cung cấp dịch vụ thường thuộc TK 131. Trong khi đó, khoản chi hộ hoặc khoản bồi thường không thuộc hoạt động bán hàng có thể được phản ánh trên TK 1388 nếu đáp ứng điều kiện.
Nếu phân loại sai, số liệu trên từng khoản mục của báo cáo tài chính có thể không phản ánh đúng bản chất.

4.2. Không có đủ chứng từ làm căn cứ ghi nhận

Một khoản phải thu cần có căn cứ rõ ràng để chứng minh:
  • Khoản tiền phát sinh từ đâu;
  • Ai là người có nghĩa vụ thanh toán;
  • Số tiền phải thu là bao nhiêu;
  • Thời điểm phải thanh toán;
  • Căn cứ nào để xác định trách nhiệm của bên phải trả.
Nếu kế toán chỉ dựa vào trao đổi miệng hoặc thông tin nội bộ mà không có chứng từ, việc đối chiếu và thu hồi công nợ sẽ gặp nhiều khó khăn.

4.3. Không theo dõi chi tiết theo từng đối tượng

Nếu doanh nghiệp chỉ theo dõi tổng số dư TK 1388 mà không phân loại theo từng đối tượng, kế toán sẽ khó xác định khoản nào đã quá hạn, khoản nào đang chờ xử lý và khoản nào có khả năng thu hồi thấp.
Đặc biệt, khi số lượng khoản phải thu tăng lên, việc theo dõi tổng hợp có thể khiến một số khoản công nợ bị bỏ sót.

4.4. Không xử lý tài sản thiếu kịp thời

Đối với tài sản thiếu chờ xử lý, doanh nghiệp cần nhanh chóng xác định nguyên nhân và trách nhiệm của các bên liên quan.
Nếu số dư TK 1381 tồn tại trong thời gian dài mà không có hồ sơ xử lý, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi lập báo cáo tài chính và giải trình số liệu.
Thông tư 99 cũng quy định rằng khi lập báo cáo tài chính, nếu không có bằng chứng chắc chắn cho thấy tài sản thiếu chờ xử lý có khả năng thu hồi thì doanh nghiệp phải ghi nhận giá trị tài sản thiếu vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ và thực hiện thuyết minh theo quy định.

4.5. Quên đối chiếu và thu hồi công nợ

Các khoản phải thu khác thường không phát sinh thường xuyên như công nợ khách hàng. Vì vậy, doanh nghiệp dễ bỏ quên việc kiểm tra và thu hồi.
Một khoản chi hộ phát sinh từ đầu năm nhưng đến cuối năm vẫn chưa được thu hồi sẽ làm tăng số dư phải thu và ảnh hưởng đến dòng tiền thực tế của doanh nghiệp.
Kế toán nên lập danh sách các khoản phải thu theo tuổi nợ để xác định khoản sắp đến hạn, đã quá hạn và cần xử lý.

4.6. Thu tiền nhưng không tất toán công nợ

Một sai sót khác là doanh nghiệp đã nhận tiền nhưng kế toán chưa đối chiếu hoặc chưa ghi giảm TK 1388.
Điều này dẫn đến số dư công nợ trên sổ kế toán cao hơn số thực tế và có thể gây chênh lệch khi đối chiếu cuối kỳ.
Do đó, sau mỗi lần nhận tiền, kế toán cần kiểm tra sao kê ngân hàng, phiếu thu hoặc chứng từ liên quan để cập nhật kịp thời.

5. Cách kiểm soát các khoản phải thu khác hiệu quả

5.1. Xây dựng quy trình ghi nhận rõ ràng

Doanh nghiệp nên quy định rõ các bước từ khi phát sinh khoản phải thu đến khi thu hồi:
Phát sinh khoản phải thu → Kiểm tra chứng từ → Xác định đối tượng và số tiền → Hạch toán → Theo dõi thời hạn → Đối chiếu → Thu hồi → Tất toán.
Quy trình này giúp hạn chế việc ghi nhận thiếu chứng từ hoặc bỏ sót các khoản công nợ.

5.2. Theo dõi công nợ theo từng đối tượng

Mỗi khoản phải thu cần được gắn với một đối tượng cụ thể. Kế toán nên lập sổ chi tiết để theo dõi riêng từng khoản.
Ví dụ:
Đối tượngNội dungSố tiền phải thuĐã thuCòn phải thu     Hạn thu
Nhân viên A    Bồi thường tài sản   10.000.000      5.000.0005.000.00030/09
Đối tác BChi hộ15.000.00010.000.000    5.000.00015/10
Công ty CCổ tức được chia20.000.000020.000.00031/10
Bảng theo dõi giúp kế toán dễ dàng xác định số tiền còn phải thu và chủ động nhắc các bên thanh toán.

5.3. Đối chiếu công nợ định kỳ

Kế toán nên thực hiện đối chiếu các khoản phải thu khác hàng tháng hoặc hàng quý tùy theo quy mô và mức độ phát sinh.
Nội dung đối chiếu gồm:
  • Số dư đầu kỳ;
  • Các khoản phát sinh trong kỳ;
  • Số tiền đã thu;
  • Số dư cuối kỳ;
  • Khoản đã quá hạn;
  • Khoản đang tranh chấp hoặc chưa đủ hồ sơ.
Đối với các khoản có giá trị lớn, doanh nghiệp nên lập biên bản xác nhận công nợ với bên có nghĩa vụ thanh toán.

5.4. Kiểm soát thời hạn thu hồi

Không nên chỉ quan tâm đến số tiền phải thu mà cần theo dõi cả thời gian tồn tại của khoản phải thu.
Có thể chia thành các nhóm:
  • Chưa đến hạn;
  • Đến hạn;
  • Quá hạn dưới 30 ngày;
  • Quá hạn từ 30–90 ngày;
  • Quá hạn trên 90 ngày.
Những khoản quá hạn lâu cần được đánh giá nguyên nhân và khả năng thu hồi để có biện pháp xử lý phù hợp.

5.5. Phân tách trách nhiệm

Doanh nghiệp nên phân tách trách nhiệm giữa người đề nghị chi, người phê duyệt, người thực hiện thanh toán và người theo dõi công nợ.
Việc phân tách này giúp giảm nguy cơ một cá nhân có thể tự phát sinh khoản chi, tự ghi nhận công nợ và tự xác nhận việc thanh toán.
Đối với các khoản bồi thường tài sản, cần có biên bản xác định nguyên nhân, trách nhiệm và phương án xử lý trước khi ghi nhận khoản phải thu.

5.6. Kiểm tra các khoản tồn đọng cuối kỳ

Trước khi lập báo cáo tài chính, kế toán cần rà soát toàn bộ số dư TK 138.
Các câu hỏi cần kiểm tra gồm:
  • Khoản phải thu có thực sự tồn tại không?
  • Đối tượng phải thu là ai?
  • Có đầy đủ chứng từ không?
  • Khoản này đã đến hạn chưa?
  • Có khả năng thu hồi không?
  • Có khoản nào đã thu nhưng chưa hạch toán giảm công nợ không?
  • Có khoản nào cần xử lý hoặc điều chỉnh không?
Việc rà soát cuối kỳ giúp hạn chế tình trạng số dư TK 138 không có căn cứ hoặc tồn tại quá lâu.

6. Checklist kiểm soát các khoản phải thu khác

Để công tác kế toán được chính xác, doanh nghiệp có thể sử dụng checklist sau:
☐ Xác định đúng bản chất của từng khoản phải thu.
☐ Phân biệt khoản phải thu khác với phải thu khách hàng và phải thu nội bộ.
☐ Kiểm tra đầy đủ chứng từ trước khi ghi nhận.
☐ Xác định đúng đối tượng phải thu.
☐ Theo dõi riêng từng khoản trên sổ chi tiết.
☐ Kiểm tra số dư TK 1381 đối với tài sản thiếu chờ xử lý.
☐ Đối chiếu số tiền đã thu với sao kê ngân hàng, phiếu thu và chứng từ liên quan.
☐ Theo dõi thời hạn thanh toán của từng khoản.
☐ Rà soát các khoản quá hạn và đánh giá khả năng thu hồi.
☐ Xử lý kịp thời những khoản không còn đủ căn cứ để tiếp tục ghi nhận.
☐ Đối chiếu số liệu TK 138 với các bộ phận và hồ sơ liên quan trước khi lập báo cáo tài chính.

Kết luận

Kế toán các khoản phải thu khác không chỉ đơn thuần là ghi nhận số tiền doanh nghiệp cần thu hồi mà còn liên quan đến việc kiểm soát tài sản, chứng từ, trách nhiệm của các bên và dòng tiền của doanh nghiệp. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 138 được sử dụng để phản ánh các khoản phải thu ngoài phạm vi của TK 131, 133 và 136, trong đó có tài sản thiếu chờ xử lý, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu và các khoản phải thu khác.

Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết từng khoản phải thu, kiểm tra chứng từ, đối chiếu định kỳ và chủ động kiểm soát thời hạn thu hồi. Đặc biệt, những khoản tồn đọng lâu ngày cần được rà soát để đánh giá khả năng thu hồi và có phương án xử lý phù hợp.
Một quy trình kiểm soát chặt chẽ sẽ giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác số dư phải thu, hạn chế thất thoát tài sản và nâng cao chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính.
Nguồn:https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Circular-99-2025-TT-BTC-2025-corporate-accounting-guidelines-680753.aspx?utm

Thông tin khác

Next Post Previous Post