Thuế TNDN năm 2026: Các trường hợp được miễn, giảm thuế năm 2026
Năm 2026, chính sách thuế TNDN có nhiều quy định đáng chú ý về miễn, giảm và ưu đãi thuế theo Luật Thuế TNDN năm 2025, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Trong đó, doanh nghiệp có thể được miễn thuế từ 02–04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong các năm tiếp theo hoặc miễn thuế 03 năm đối với một số doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện.
Dưới đây là tổng hợp các chính sách miễn, giảm thuế TNDN doanh nghiệp cần lưu ý trong năm 2026.
I. Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo
Một trong những chính sách ưu đãi đáng chú ý là miễn thuế TNDN trong 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Quy định này được nêu tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.Theo đó, chính sách được áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp thuộc nhóm được hưởng thuế suất ưu đãi theo quy định. Cụ thể, bao gồm thu nhập của doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm.
Bên cạnh đó, chính sách này còn áp dụng đối với một số lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược. Theo các quy định được bổ sung từ ngày 01/7/2026, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 thuộc nhóm được áp dụng thuế suất 10% trong 25 năm. Thu nhập thuộc diện ưu đãi tương ứng được hưởng chính sách miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
Ngoài nhóm doanh nghiệp công nghệ, chính sách miễn, giảm thuế còn áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực như giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường theo danh mục, tiêu chí, quy mô và tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định. Trường hợp hoạt động giám định tư pháp được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn cũng có thể thuộc diện ưu đãi theo quy định.
Đối với hoạt động xã hội hóa không thực hiện tại địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 05 năm tiếp theo, thay vì thời gian giảm thuế 09 năm.
Như vậy, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào ngành nghề kinh doanh để xác định ưu đãi. Việc xác định chính sách miễn, giảm thuế còn phụ thuộc vào địa bàn thực hiện dự án, loại hình dự án, thu nhập phát sinh và điều kiện cụ thể được pháp luật quy định.
II. Miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo
Bên cạnh mức ưu đãi 04 năm miễn thuế và 09 năm giảm thuế, Nghị định 320/2025/NĐ-CP còn quy định trường hợp được miễn thuế TNDN trong 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.Theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chính sách này áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 của Nghị định.
Một trong những trường hợp đáng chú ý là các dự án đầu tư thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đãi 17% trong thời hạn 10 năm. Theo quy định về ưu đãi thuế TNDN, mức thuế suất 17% trong 10 năm được áp dụng đối với một số dự án, ngành nghề và địa bàn đáp ứng điều kiện theo quy định. Nghị định 320/2025/NĐ-CP cũng quy định thuế suất 17% đối với một số trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi thuế.
Về nguyên tắc, doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế. Thuế suất ưu đãi là việc doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất thấp hơn mức thuế suất thông thường trong một khoảng thời gian nhất định. Trong khi đó, miễn, giảm thuế là việc doanh nghiệp được miễn toàn bộ số thuế phải nộp trong thời gian miễn hoặc chỉ phải nộp một phần số thuế sau khi hết thời gian miễn.
Do đó, một dự án có thể đồng thời thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đãi và hưởng chính sách miễn, giảm thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật quy định.
Đối với trường hợp thuộc diện miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo, doanh nghiệp cần theo dõi riêng thời điểm bắt đầu tính ưu đãi để tránh nhầm lẫn giữa năm bắt đầu áp dụng thuế suất ưu đãi và năm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế.
III. Kéo dài thời gian miễn, giảm thuế đối với dự án đầu tư đặc biệt
Đối với các dự án đầu tư mới thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt, pháp luật thuế TNDN còn có cơ chế cho phép kéo dài thời gian miễn, giảm thuế.Theo khoản 3 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, đối với các dự án đầu tư mới thuộc trường hợp quy định, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế. Tuy nhiên, thời gian kéo dài không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định thông thường và không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.
Quy định này hướng đến những dự án có quy mô lớn, có vai trò đặc biệt đối với phát triển kinh tế, xã hội và thuộc nhóm được Nhà nước khuyến khích đầu tư.
Việc kéo dài thời gian ưu đãi không phải là quyền tự động của mọi doanh nghiệp mà phải căn cứ vào điều kiện của dự án và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư đặc biệt cần xác định chính xác dự án của mình có thuộc nhóm được hưởng chính sách đầu tư đặc biệt hay không, đồng thời kiểm tra các điều kiện về quy mô vốn, lĩnh vực, địa bàn và các yêu cầu khác trước khi xác định thời gian ưu đãi thuế.
Điểm cần lưu ý là thời gian kéo dài được tính trên cơ sở thời gian miễn, giảm thuế thông thường. Do đó, doanh nghiệp cần xác định chính xác thời gian ưu đãi cơ bản trước khi tính phần thời gian có thể được kéo dài.
IV. Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính từ khi nào?
Việc xác định thời điểm bắt đầu tính ưu đãi có ý nghĩa quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến số năm doanh nghiệp được miễn và giảm thuế.Theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp chưa có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04. Quy định này nhằm tránh trường hợp thời gian ưu đãi bị trôi qua trong những năm doanh nghiệp chưa phát sinh thu nhập chịu thuế.
Đối với một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ cao hoặc dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, thời điểm được cấp giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận ưu đãi cũng có thể ảnh hưởng đến thời điểm bắt đầu tính miễn, giảm thuế.
Cụ thể, nếu doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận ưu đãi sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận.
Nếu tại năm được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp chưa có thu nhập thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập.
Trường hợp trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp vẫn không phát sinh thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ 04 kể từ năm được cấp giấy chứng nhận hoặc giấy xác nhận.
Đặc biệt, nếu doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi hoặc văn bản xác nhận nhiều lần thì việc xác định thời điểm ưu đãi được thực hiện theo giấy chứng nhận, giấy xác nhận hoặc văn bản xác nhận được cấp lần đầu tiên theo quy định.
Như vậy, doanh nghiệp cần theo dõi đồng thời ba mốc thời gian gồm thời điểm phát sinh doanh thu, thời điểm phát sinh thu nhập chịu thuế và thời điểm được cấp giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận ưu đãi. Việc xác định sai mốc thời gian có thể dẫn đến tính sai thời gian miễn, giảm thuế.
V. Miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh
Một chính sách đáng chú ý khác trong năm 2026 là ưu đãi đối với doanh nghiệp được thành lập mới từ hộ kinh doanh.Theo khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh, bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp, có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế. Nếu doanh nghiệp có doanh thu nhưng chưa có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.
Trong trường hợp kỳ tính thuế đầu tiên có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp có thể lựa chọn hưởng miễn thuế ngay trong kỳ tính thuế đầu tiên hoặc đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu hưởng miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Nếu lựa chọn bắt đầu hưởng từ kỳ tính thuế tiếp theo, doanh nghiệp vẫn phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định.
Sau khi kết thúc thời gian miễn thuế này, nếu doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn được ưu đãi thuế thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng thuế suất ưu đãi và chính sách miễn, giảm thuế tương ứng nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Để được hưởng ưu đãi, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh phải được đăng ký và hoạt động hợp pháp, đồng thời có thời gian sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất 12 tháng tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Ngoài ra, doanh nghiệp thành lập mới phải là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu. Quy định ưu đãi không áp dụng trong một số trường hợp doanh nghiệp mới được thành lập nhưng người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã từng tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương ứng tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc doanh nghiệp đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính từ thời điểm giải thể đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
Một điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh đồng thời đáp ứng điều kiện của doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể phải xem xét chính sách miễn, giảm thuế theo cả Nghị định 20/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP để lựa chọn chính sách có lợi nhất theo quy định.
VI. Chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Năm 2026, doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng được hưởng một chính sách hỗ trợ đáng chú ý theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, được ban hành để hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực mà vẫn còn thời gian thuộc diện áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng chính sách theo quy định cho thời gian còn lại.
Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp mới thành lập đều mặc nhiên được hưởng chính sách này. Nghị định 20/2026/NĐ-CP loại trừ một số trường hợp, trong đó có doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Ngoài ra, chính sách cũng không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã từng tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương ứng tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc doanh nghiệp đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng.
Doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng chính sách miễn thuế 03 năm không áp dụng đối với một số khoản thu nhập thuộc trường hợp loại trừ theo khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định cụ thể từng khoản thu nhập trước khi áp dụng miễn thuế.
Một điểm đáng chú ý khác là trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời có khoản thu nhập thuộc diện hưởng chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP và khoản thu nhập thuộc diện hưởng ưu đãi khác. Trong thời gian áp dụng, doanh nghiệp có thể lựa chọn chính sách miễn, giảm thuế có lợi nhất theo quy định và phải thực hiện ổn định trong thời gian hưởng ưu đãi.
Đối với doanh nghiệp có kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng, Nghị định 20/2026/NĐ-CP cũng cho phép doanh nghiệp lựa chọn hưởng ưu đãi ngay trong kỳ tính thuế đầu tiên hoặc đăng ký bắt đầu hưởng từ kỳ tính thuế tiếp theo. Đây là điểm doanh nghiệp mới thành lập cần xem xét kỹ để lựa chọn phương án phù hợp với tình hình hoạt động và nghĩa vụ thuế thực tế.
Kết luận
Chính sách miễn, giảm thuế TNDN năm 2026 có nhiều mức ưu đãi khác nhau, được thiết kế theo từng nhóm doanh nghiệp, ngành nghề, địa bàn và dự án đầu tư. Trong đó, đáng chú ý là chính sách miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo; miễn thuế 02 năm và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo; cơ chế kéo dài thời gian miễn, giảm thuế đối với một số dự án đầu tư đặc biệt; miễn thuế 02 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh đủ điều kiện và miễn thuế 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao và công nghệ chiến lược, các quy định mới áp dụng từ ngày 01/7/2026 cũng mở rộng một số nhóm ưu đãi. Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 có thể thuộc diện áp dụng thuế suất TNDN 10% trong 25 năm và được hưởng miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào tên ngành nghề hoặc quy mô doanh nghiệp để kết luận mình được miễn, giảm thuế. Việc xác định ưu đãi phải được thực hiện trên cơ sở đối chiếu đầy đủ các điều kiện về ngành nghề, địa bàn, dự án đầu tư, thời điểm thành lập, doanh thu, thu nhập chịu thuế và các giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận cần thiết.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa thuế suất ưu đãi, miễn thuế và giảm thuế. Đây là ba cơ chế có cách xác định và thời gian áp dụng khác nhau. Việc xác định sai loại ưu đãi hoặc sai thời điểm bắt đầu tính ưu đãi có thể dẫn đến kê khai sai số thuế TNDN phải nộp.
Do đó, khi lập hồ sơ khai và quyết toán thuế TNDN năm 2026, doanh nghiệp nên rà soát tình trạng pháp lý của dự án, thời điểm bắt đầu phát sinh doanh thu, thu nhập chịu thuế, các giấy chứng nhận ưu đãi và điều kiện về ngành nghề, địa bàn. Đồng thời, cần xác định doanh nghiệp có thuộc trường hợp được hưởng chính sách miễn thuế theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP hay thuộc trường hợp ưu đãi theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP để áp dụng đúng quy định và tối ưu quyền lợi thuế hợp pháp.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/tu-van-phap-luat/120683/tong-hop-chinh-sach-mien-giam-thue-tndn-2026Thông tin khác
