【Quán dụng ngữ】 "Bán mặt" - Ý nghĩa và cách sử dụng 

Tìm hiểu về tiếng Nhật, bạn sẽ nhận ra người Nhật cũng có thói quen sử dụng những cụm từ cố định tuy ngắn gọn nhưng lại rất sâu sắc được gọi là "Quán dụng ngữ". Hôm nay, hãy cùng AGS tìm hiểu về Quán dụng ngữ thông qua việc phân tích câu nói thú vị sau đây nhé: 顔を売る (Dịch trực nghĩa: Bán mặt).

1. Quán dụng ngữ (慣用句)là gì?

Quán dụng ngữ trong tiếng Nhật là  慣用句 (かんようく)là những cụm từ được dùng từ rất lâu đời và trở thành một thói quen trong cuộc sống. Quán dụng ngữ luôn đi cặp với nhau và được cấu tạo từ hai hoặc nhiều từ để biểu thị một ý nghĩa nhất định.

Quán dụng ngữ mang ý nghĩa sâu sắc, được xem như là một yếu tố quan trọng trong việc tạo nên tính đa dạng của ngôn ngữ và có tính hiệu quả cao trong việc truyền đạt. Thay vì phải giải thích một cách lòng vòng một sự việc nào đó thì người ta sẽ sử dụng quán dụng ngữ lúc đó sẽ biểu đạt được ý nghĩa một cách ngắn gọn và dễ hiểu.

Nếu so sánh với loại hình văn học dân gian Việt Nam thì Quán dụng ngữ của Nhật Bản khá giống với Thành ngữ - cũng 

Một số ví dụ:

  • 口が重い(くちがおもい):nghĩa đen là cái miệng nặng nề, nghĩa bóng là ít nói
  • 口に合う(くちにあう):nghĩa đen là vừa với cái miệng, nghĩa bóng là hợp khẩu vị
  • 胸に刻む(むねにきざむ):nghĩa đen là khắc lên ngực, mang hàm ý việc làm của ai đó, để không quên thì hãy lưu lại trong tim.
  • 猫の手も借りたい(ねこのてもかりたい): nghĩa đen là muốn mượn tay con mèo và mang nghĩa bóng là quá bận rộn.

2. Giải mã câu  顔を売る (Bán mặt) 

意味
【Thành ngữ】顔を売る

"Bán mặt" (trực dịch từ tiếng Nhật).
Ngoài ra còn có những cách dịch gần gũi với tiếng Việt hơn như:
"Đánh bóng tên tuổi",  "Quảng bá thương hiệu"

【Cách đọc】
かおをうる: kao wo uru

【Ý nghĩa】
Làm cho tên tuổi của mình được biết đến rộng rãi trên toàn thế giới. “Bán” (thương hiệu hóa) ở đây có nghĩa là làm cho nhiều người biết đến.

ことわざ博士
Thành ngữ “bán mặt” ("thương hiệu cá nhân") dùng để chỉ hành động tích cực quảng bá bản thân với thế giới để được nhiều người biết đến sự tồn tại và hoạt động của mình.
助手ねこ
Hay nói cách khác là, vì tôi muốn càng nhiều người biết về bản thân cũng như các hoạt động của mình càng tốt, nên tôi đi khắp nơi để quảng bá "thương hiệu cá nhân".

Đó là hành động thương mại hóa gương mặt của mình để tăng độ nhận biết tên tuổi.


Giải thích「Bán mặt」

カンタン!解説
解説

Thành ngữ “bán mặt” chỉ nỗ lực làm cho tên tuổi của một người được cả thế giới biết đến rộng rãi.

Ví dụ, trong tình huống một ca sĩ mới ra mắt tổ chức các hoạt động biểu diễn ca nhạc cũng như xuất hiện trên ti vi để nhiều người biết đến tên tuổi và mặt mũi của mình thì sẽ dùng cụm từ "bán mặt" ("thương hiệu cá nhân").

Trong thành ngữ này, từ "mặt" không chỉ có nghĩa đen là khuôn mặt của một người mà còn mang ý nghĩa thể hiện tên tuổi, sự tồn tại và mức độ nổi tiếng của người đó (gương mặt đại diện cho "cá nhân"). "Bán" không phải để chỉ việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ mà trong trường hợp này còn có nghĩa là khiến cho nhiều người trên thế giới biết đến mình, giống như bán hàng thì phải để cho nhiều người biết đến (xây dựng "thương hiệu").

Vì thế, thành ngữ “bán mặt” trong tiếng Nhật dùng để chỉ việc làm cho tên tuổi của một người được biết đến rộng rãi trên thế giới, hay nói cách khác là để chỉ nỗ lực tăng độ nhận biết về bản thân của một người. Đây là điều cực kỳ quan trọng đối với những người muốn được nổi tiếng và công nhận.

Cách sử dụng thành ngữ「Bán mặt」

健太
Làm thế nào để "bán mặt" của mình?
ともこ
Tớ không biết tại sao cậu muốn "bán khuôn mặt của mình" nhưng nếu có thể làm được điều gì đó khiến người khác trầm trồ chẳng phải cũng rất tuyệt đó sao?
健太
Ví dụ như leo lên cột điện của khu mua sắm? Hay là trồng cây chuối đi bộ xung quanh nhà ga hả?
ともこ
Kenta à, chẳng lẽ cậu lại muốn "xây dựng thương hiệu cá nhân" là một đứa trẻ hay làm điều xấu hả?

Ví dụ thành ngữ「Bán mặt」

例文
  1. Nếu là một idol đang "bán mặt" (quảng bá "thương hiệu cá nhân") trên ti vi thì có lẽ các bài báo đã được đăng theo cách khác, nhưng vì chưa "bán mặt" nên kí sự về cô ấy được in rất nhỏ. 
  2. Anh ta sau khi thực hiện hành vi phạm tội, chỉ trong vài ngày đã "bán mặt" (xây dựng "thương hiệu cá nhân") của mình trên toàn thế giới là một tên tội phạm.
  3. Tôi đã quyết định "bán mặt" (xây dựng "thương hiệu cá nhân") của mình cho những người có liên quan bằng cách tham dự các cuộc họp hàng tháng.
  4. Tôi đi theo chú tôi, người có nhiều các mối quan hệ, và cố gắng hết sức để "bán mặt" (quảng bá "thương hiệu cá nhân") trong bữa tiệc.
  5. Khi tôi nhắc đến tên bố tôi, người đang "bán mặt" ("được nhiều người biết đến") trên TV, mọi người đều tin cậy và lắng nghe tôi nói.
  6. Nếu bạn muốn tìm lại người mẹ của mình và "bán mặt" (quảng bá "hình ảnh cá nhân") trên toàn thế giới, thì tôi nghĩ cách nhanh chóng và dễ dàng nhất là trở nên nổi tiếng và xuất hiện trên ti vi.

Thông tin khác

Next Post Previous Post