【Quán dụng ngữ】 "Bán mặt" - Ý nghĩa và cách sử dụng
Tìm hiểu về tiếng Nhật, bạn sẽ nhận ra người Nhật cũng có thói quen sử dụng những cụm từ cố định tuy ngắn gọn nhưng lại rất sâu sắc được gọi là "Quán dụng ngữ". Hôm nay, hãy cùng AGS tìm hiểu về Quán dụng ngữ thông qua việc phân tích câu nói thú vị sau đây nhé: 顔を売る (Dịch trực nghĩa: Bán mặt).
1. Quán dụng ngữ (慣用句)là gì?
Một số ví dụ:
- 口が重い(くちがおもい):nghĩa đen là cái miệng nặng nề, nghĩa bóng là ít nói
- 口に合う(くちにあう):nghĩa đen là vừa với cái miệng, nghĩa bóng là hợp khẩu vị
- 胸に刻む(むねにきざむ):nghĩa đen là khắc lên ngực, mang hàm ý việc làm của ai đó, để không quên thì hãy lưu lại trong tim.
- 猫の手も借りたい(ねこのてもかりたい): nghĩa đen là muốn mượn tay con mèo và mang nghĩa bóng là quá bận rộn.
2. Giải mã câu 顔を売る (Bán mặt)

"Bán mặt" (trực dịch từ tiếng Nhật).
Ngoài ra còn có những cách dịch gần gũi với tiếng Việt hơn như:
"Đánh bóng tên tuổi", "Quảng bá thương hiệu"
【Cách đọc】
かおをうる: kao wo uru
【Ý nghĩa】
Làm cho tên tuổi của mình được biết
đến rộng rãi trên toàn thế giới. “Bán” (thương hiệu hóa) ở đây có nghĩa là làm cho nhiều người
biết đến.
Giải thích「Bán mặt」
Thành ngữ “bán mặt” chỉ nỗ lực làm cho tên tuổi của một người được cả thế giới biết đến rộng rãi.
Ví dụ, trong tình huống một ca sĩ mới ra mắt tổ chức các hoạt động biểu diễn ca nhạc cũng như xuất hiện trên ti vi để nhiều người biết đến tên tuổi và mặt mũi của mình thì sẽ dùng cụm từ "bán mặt" ("thương hiệu cá nhân").
Trong thành ngữ này, từ "mặt" không chỉ có nghĩa đen là khuôn mặt của một người mà còn mang ý nghĩa thể hiện tên tuổi, sự tồn tại và mức độ nổi tiếng của người đó (gương mặt đại diện cho "cá nhân"). "Bán" không phải để chỉ việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ mà trong trường hợp này còn có nghĩa là khiến cho nhiều người trên thế giới biết đến mình, giống như bán hàng thì phải để cho nhiều người biết đến (xây dựng "thương hiệu").
Vì thế, thành ngữ “bán mặt” trong tiếng Nhật dùng để chỉ việc làm cho tên tuổi của một người được biết đến rộng rãi trên thế giới, hay nói cách khác là để chỉ nỗ lực tăng độ nhận biết về bản thân của một người. Đây là điều cực kỳ quan trọng đối với những người muốn được nổi tiếng và công nhận.
Cách sử dụng thành ngữ「Bán mặt」
Ví dụ thành ngữ「Bán mặt」

- Nếu là một idol đang "bán mặt" (quảng bá "thương hiệu cá nhân") trên ti vi thì có lẽ các bài báo đã được đăng theo cách khác, nhưng vì chưa "bán mặt" nên kí sự về cô ấy được in rất nhỏ.
- Anh ta sau khi thực hiện hành vi phạm tội, chỉ trong vài ngày đã "bán mặt" (xây dựng "thương hiệu cá nhân") của mình trên toàn thế giới là một tên tội phạm.
- Tôi đã quyết định "bán mặt" (xây dựng "thương hiệu cá nhân") của mình cho những người có liên quan bằng cách tham dự các cuộc họp hàng tháng.
- Tôi đi theo chú tôi, người có nhiều các mối quan hệ, và cố gắng hết sức để "bán mặt" (quảng bá "thương hiệu cá nhân") trong bữa tiệc.
- Khi tôi nhắc đến tên bố tôi, người đang "bán mặt" ("được nhiều người biết đến") trên TV, mọi người đều tin cậy và lắng nghe tôi nói.
- Nếu bạn muốn tìm lại người mẹ của mình và "bán mặt" (quảng bá "hình ảnh cá nhân") trên toàn thế giới, thì tôi nghĩ cách nhanh chóng và dễ dàng nhất là trở nên nổi tiếng và xuất hiện trên ti vi.
