Quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và mức phạt doanh nghiệp cần biết
An toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) không chỉ bảo vệ sức khỏe, tính mạng người
lao động mà còn là trách nhiệm pháp lý bắt buộc của doanh nghiệp. AGS sẽ giúp
bạn nắm rõ các quy định, nghĩa vụ và chế tài xử phạt liên quan.
1. Khái niệm an toàn, vệ sinh lao động
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
"...
2. An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy
hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong
quá trình lao động.
3. Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại
gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao
động."
Nói cách khác an toàn lao động chính là giải pháp để không xảy ra tai nạn
trong quá trình lao động. Còn vệ sinh lao động là giải pháp để giúp người lao
động không bị các bệnh liên quan đến ngành nghề đang làm.
An toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là giải pháp hạn chế người lao động
bị các thương tổn, sức khỏe gây ra bởi các yếu tố nguy hiểm khi làm việc.
2. Quy định về an toàn, vệ sinh lao động
Căn cứ theo Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:
"Điều 69. Nội quy lao động
Nội quy lao động tại Điều 118 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10
người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng
dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn
bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
trong hợp đồng lao động.
2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy
định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu
sau:
a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình
thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm
kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp
đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ
chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không
hưởng lương;
b) Trật tự tại nơi làm việc: quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ
làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người
sử dụng lao động;
c) An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: trách nhiệm chấp hành các
quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao
động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá
nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ
sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;
d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý
hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc: người sử dụng lao động quy định về
phòng, chống quấy rối tình dục theo quy định tại Điều 85 Nghị định này;
đ) Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của
người sử dụng lao động: quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ,
bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo
vệ tài sản, bí mật; hành vi xâm phạm tài sản và bí mật;
..."
Theo đó, trong nội quy lao động phần an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm
việc cần ghi những thông tin sau:
- Trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về
an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ;
- Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an
toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi
làm việc.
3. Quy định về xử phạt đối với doanh nghiệp không xây dựng quy trình bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc
Căn cứ khoản 2 Điều 21 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
"Điều 21. Vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao
động
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử
dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không xây dựng, ban hành hoặc không tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy,
quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc khi xây dựng
không lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở;
b) Không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc
bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động nhưng người đó không đáp
ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; không bố trí bộ phận hoặc người
làm công tác y tế hoặc không ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
năng lực theo quy định hoặc bố trí người làm công tác y tế nhưng người đó
không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
c) Không bố trí đủ lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định;
d) Không tổ chức huấn luyện cho lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc
hoặc tổ chức huấn luyện nhưng không đảm bảo theo quy định.
..."
Lưu ý: Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt trên là
mức phạt đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức
phạt tiền đối với cá nhân.
Theo đó, doanh nghiệp không xây dựng quy trình bảo đảm an toàn vệ sinh lao
động tại nơi làm việc thì bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
4. Nghĩa vụ của doanh nghiệp về an toàn vệ sinh lao động
Theo khoản 2 Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định nghĩa
vụ của doanh nghiệp về an toàn vệ sinh lao động như sau:
- Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức
trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi
trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp
bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao
động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám
phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
- Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm
việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc
sức khỏe của người lao động;
- Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo
đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
- Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp
với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
- Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng;
thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp
hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;
- Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy
trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã
có những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm
nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Thông tin tuyển dụng và Hướng dẫnAGS luôn mở rộng cánh cửa cho những ứng viên muốn thử thách bản thân trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán - Ngôn ngữ Nhật - Pháp lý - Nhân sự. Xem chi tiết bài viết để biết thêm về Thông tin tuyển dụng tại AGS bạn nhé!
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/lao-dong-tien-luong/trong-noi-quy-lao-dong-phan-an-toan-ve-sinh-lao-dong-tai-noi-lam-viec-can-ghi-nhung-thong-tin-gi-27602.html
.png)
