Tổng hợp điểm mới Nghị định 310/2025 sửa đổi Nghị định 125/2020 về xử phạt thuế, hóa đơn (hiệu lực 16/01/2026)


Điểm mới Nghị định 310/2025 sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn? Xử phạt vi phạm hành chính về thuế dựa trên những nguyên tắc nào? Ngày 02/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

I. Tổng hợp điểm mới  xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Dưới đây là tổng hợp điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

1. Thay thế một số cụm từ

Thay thế cụm từ “thanh tra thuế” bằng cụm từ “thanh tra” tại tên Điều 15; điểm d, đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 15; điểm b khoản 2 Điều 29 và điểm a khoản 2 Điều 36 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

2. Bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định 125/2020/NĐ-CP

- Bãi bỏ khoản 2 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về hình thức xử phạt bổ sung;

- Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng người nộp thuế đã tự giác kê khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế kết thúc thời hạn thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;

- Bãi bỏ Điều 20 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về hóa đơn đặt in;

- Bãi bỏ Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in;

- Bãi bỏ khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn;

- Bãi bỏ Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn;

- Bãi bỏ điểm a khoản 1, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ;

- Bãi bỏ khoản 2 Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng;

- Bãi bỏ khoản 2 Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của cơ quan thuế;

- Bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;

- Bãi bỏ Điều 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của thanh tra

- Bãi bỏ khoản 2 Điều 35 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra trong thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.

- Bãi bỏ các mẫu biên bản và mẫu quyết định trừ mẫu biên bản 01A/BB tại Phụ lục một số biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Tại biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn người có thẩm quyền xử phạt bổ sung thông tin mã số thuế của người nộp thuế vi phạm và thể hiện đầy đủ nội dung các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng.

3. Bổ sung quy định Nghị quyết 107/2023/QH15 thuộc đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15 có hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

4. Quy định chi tiết các mức phạt tiền mới đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm

Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm bị xử phạt như sau:

- Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn;

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn;

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.

5. Tăng mức phạt đối với hành vi không lập hóa đơn theo quy định

Theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;

- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.

So với quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mức phạt tiền đối với hành vi không lập hóa đơn tối đa từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

6. Bổ sung các trường hợp bất khả kháng xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Các trường hợp bất khả kháng bao gồm: thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công hoặc sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và người nộp thuế không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

7. Quy định mới về xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn

Theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi khoản 13 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

So với quy định cũ tại Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn, trừ hành vi cụ thể như:

- Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành;

- Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.

8. Tăng mức phạt tiền tối đa lên đến 2 tỷ khi vi phạm hành chính về thuế hóa đơn

Theo tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định hình thức và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế và hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Dẫn chiếu đến Điều 23 Luật Xử ký vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 29 Điều 1 Luật Xử ký vi phạm hành chính sửa đổi 2025 quy định mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính như sau:
Phạt tiền

a) Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính từ 50.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này.

Đối với khu vực nội thành của thành phố thì mức phạt tiền có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần mức phạt chung áp dụng đối với cùng hành vi vi phạm trong các lĩnh vực giao thông đường bộ; bảo vệ môi trường; an ninh trật tự, an toàn xã hội.

Theo đó, từ 16/01/2026 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực sẽ áp dụng mức phạt tiền tối đa 2 tỷ đối với tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế và hóa đơn.

So với quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế và hóa đơn như sau:

- Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn. Phạt tiền tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn.

- Phạt tiền tối đa không quá 200.000.000 đồng đối với người nộp thuế là tổ chức thực hiện hành vi vi phạm thủ tục thuế. Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với người nộp thuế là cá nhân thực hiện hành vi vi phạm thủ tục thuế.

9. Sửa đổi quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan

Theo Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan, theo đó, quy định mới xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức cá nhân liên quan như sau:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.

- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

+ Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

+ Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Không cung cấp thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

+ Không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

+ Không cung cấp thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

+ Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế, trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm a, b, c khoản 3 Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

10. Tăng thời hạn lập và gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 36 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 16/01/2026) quy định lập biên bản vi phạm hành chính điện tử về thuế, hóa đơn như sau:
Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

a)Lập biên bản vi phạm hành chính điện tử

Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế, chậm nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế, chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn bằng phương thức điện tử thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế điện tử hoặc thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử, cơ quan thuế lập và gửi 01 biên bản vi phạm hành chính điện tử cho người nộp thuế qua cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, kể cả trường hợp người nộp thuế nộp nhiều hồ sơ thuế.

Theo đó, từ ngày 16/01/2026 trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế điện tử hoặc thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử, cơ quan thuế lập và gửi 01 biên bản vi phạm hành chính điện tử cho người nộp thuế qua cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, kể cả trường hợp người nộp thuế nộp nhiều hồ sơ thuế.

So với quy định hiện hành tại điểm b khoản 2 Điều 36 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thời hạn lập và gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử quy định là 01 ngày làm việc. Như vậy, quy định mới đã tăng thời hạn lập và gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử thêm 02 ngày làm việc.

11. Từ 02 tình tiết giảm nhẹ/tăng nặng trở lên áp dụng mức tối thiểu/tối đa của khung hình phạt

Theo điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định hình thức và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:
Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

a) Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền

Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt; nếu có một tình tiết tăng nặng thì được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt. Trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.

Theo đó, nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi có tình tiết tăng nặng giảm nhẹ đối với hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế và hóa đơn như sau:

- Có 01 tình tiết giảm nhẹ được giảm 10% mức trung bình.

- Có 01 tình tiết tăng nặng tăng 10% mức trung bình.

- Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt;

- Có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.

So với quy định hiện hành, tại điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc phạt tiền khi có tình tiết tăng nặng giảm nhẹ đối với hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế và hóa đơn như sau:

- Mỗi tình tiết giảm nhẹ được giảm 10% mức trung bình nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung.

- Mỗi tình tiết tăng nặng tăng 10% mức trung bình nhưng không được không được vượt mức tối đa của khung.

II. Lưu ý: Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 16/01/2026.

Trên đây là Điểm mới Nghị định 310/2025 sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Tổng hợp điểm mới Nghị định 310/2025 sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn? (Hình từ Internet)
Xử phạt vi phạm hành chính về thuế dựa trên những nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì xử phạt vi phạm hành chính về thuế dựa trên những nguyên tắc sau:

1. Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 

Được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:

- Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế của cùng một sắc thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần

- Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần. Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế.

- Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.

- Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

4. Trường hợp trong một thủ tục hành chính có nhiều thành phần hồ sơ 

Được quy định nhiều hơn một hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử phạt đối với từng hành vi vi phạm.

5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 

Thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Một tình tiết tăng nặng tăng bao nhiêu tiền phạt khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế?

Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

6. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền

a) Mức phạt tiền quy định 

Tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

b) Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm 

Vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.

c) Các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng 

Đã được sử dụng để xác định khung tiền phạt thì không được sử dụng khi xác định số tiền phạt cụ thể theo điểm d khoản này.

d) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn và hành vi 

Tại Điều 19 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

Như vậy, khi xác định mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì 1 tình tiết tăng nặng sẽ được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt.

Lưu ý:

- Không được tăng quá mức tối đa khung tiền phạt.

- Nếu tình tiết tăng nặng đã được dùng để xác định khung tiền phạt thì không được dùng để xác định mức phạt tiền nữa.

Thông tin khác

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue/phap-luat-thue/tong-hop-diem-moi-nghi-dinh-3102025-sua-doi-nghi-dinh-1252020-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-ho-216202.html
Next Post Previous Post